MODULE MN 39
I.MỤC TIÊU :
1.
Về kiến thức
N êu được những vấn đề khái quát chung về giáo dục kĩ năng sống;
Mô tả được quá
trình hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo; Giải thích
những nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo; Xác định được
những mục tiêu cơ bản về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo; Trình bày được nội dung về giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ mẫu giáo.
2.
Về kĩ năng
Thực hành được phương pháp, hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo;
Xây dựng được điều kiện giáo dục kĩ năng sống trong các nhóm lớp mầm
non;
Lập được kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo;
Đánh giá được kết quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở nhóm
lớp.
3.
Về thái độ
Tích cực tìm hiểu về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo;
Tích cực, chủ
động giáo dục kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo
II.NỘI DUNG
NỘI DUNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG (2 tiết)
Hoạt
động 1: Tìm hiểu khái
niệm về kĩ năng sống
Kĩ năng sống
là một vấn đề đựơc nhiều người quan tâm, nhất là trong xã hội hiện nay. Vậy kĩ
năng sống là gì? Bạn hãy viết ra cách hiểu của mình bằng cách thực hiện hai yêu
cầu sau:
Nêu 3 kĩ năng sống mà bạn đang có:
Từ đó, rút ra kết luận: kĩ năng sống là gì?
TRẢ
LỜI:
- Kĩ năng sống được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tuy theo cách
tiếp cận,lí thuyết ứng dụng, được giáo
dục kĩ năng sống.
Trong giáo dục
kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, có thể coi kĩ năng sống là hành động tích cực,
có liên quan đến kiến thức và thái độ, trực tiếp hướng vào hoạt động của cá
nhân, hoặc tác động vào người khác, hoặc hướng vào những hoạt động làm thay đổi
môi trường xung quanh, giúp mỗi cá nhân ứng phó có hiệu quả với các yêu cầu,
thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Kĩ năng sống thuộc nhóm năng lực tâm lí- xã
hội. Một người có kĩ năng sống là người có khả năng làm chủ bản thân, ứng xử
phù hợp với những người khác và với xã hội, làm việc hiệu quả và ứng phó tích
cực trước các tình huống của cuộc sống để nâng cao sức khỏe về thể chất, tinh
thần và xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của kĩ năng sống
Để xác định
đặc điểm chung của kĩ năng sống, bạn hãy thực hiện một số yêu cầu sau:
Bạn hãy nêu thêm 3 kỉ năng sống qua quan sát những người xung quanh.
Dựa vào các kỉ năng sống đã biết, bạn hãy nêu những đặc
điểm chung của kỉ năng sống.
Bạn hãy đối
chiếu với những thông tin dưới đây để tăng thêm hiểu biết của mình về đặc điểm
của kỉ năng sống.
Trả lời:
- Đặc điểm chung của kỉ năng sống là:
Kỹ năng sống khác nhau theo giai đoạn lịch sử—xã hội, và những, miền,
đồi núi
- Mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử - xã hội mới vùng đồi núi mỗi loại đối tượng lại đòi hỏi tững cá nhân có kĩ năng sống chung và kĩ năng sống đặc thù khác nhau. Ví dụ: kỉ năng sống trong cơ chế kinh tế bao cấp khác với kĩ năng sống trong cơ chế kinh tế thị trường; kĩ năngsống của người miền núi khác với người miền biển; kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo khác với học sinh tiểu học, với người lớn, kỹ năng sống của
người đi tìm việc khác với kỉ năng sổng của người ừam quản lí.
- Mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử - xã hội mới vùng đồi núi mỗi loại đối tượng lại đòi hỏi tững cá nhân có kĩ năng sống chung và kĩ năng sống đặc thù khác nhau. Ví dụ: kỉ năng sống trong cơ chế kinh tế bao cấp khác với kĩ năng sống trong cơ chế kinh tế thị trường; kĩ năngsống của người miền núi khác với người miền biển; kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo khác với học sinh tiểu học, với người lớn, kỹ năng sống của
người đi tìm việc khác với kỉ năng sổng của người ừam quản lí.
- Kĩ năng sống luôn phải gắn bó với giá trị. Giá trị là sự
có ích, có ý nghĩa tích cực, đáng qúy của đối tượng với chủ thể; được con người
tạo ra, phục vụ cho sự tiến bộ của xã hội và mỗi cá nhân. Kĩ năng sống cần được
định hướng bởi các giá trị sống đúng đắn cho xã hội, cho từng nhóm người, từng
cá nhân, như sự tự tin,
tự trọng, tôn trọng, trách nhiệm, yêu thương, sáng tạo, ham hiểu
biết...
- Các kỹ năng sống thường hỗ trợ
lẫn nhau. Các kỹ năng
sống không độc lập mà cò liên quan và hỗ trợ cho nhau, ví dụ: tư duy sáng tạo
góp phần giúp cho việc giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu
quả hơn.
Kĩ năng sống không thể tự nhiên có mà được hình thành trong quá trình học tập,
lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành kỉ năng sống diễn
ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
Kỹ năng sống thức dậy sự phát triển cá nhân, nâng cao chất lượg cuộc
sống, và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
Một kỹ năng sống có nhiều tên gọi, ví dụ:
kĩ năng hợp tác còn được
gọi là kỉ năng làm việc theo nhóm; hoặc kĩ năng giải quyết vấn đề còn được gọi là
kĩ năng xử lí tình huống; kĩ năng thương lượng còn được gọi là kĩ năng thương
thuyết hay đàm phán.
Bằng kinh nghiệm giáo dục của mình, bạn hiểu giáo dục kỉ năng sống là
gì?
Theo bạn, quá trình giáo dục kĩ năng sống bao gồm những thành tố nào?
Trả lời:
- Giáo dục kĩ
năng sống là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình
thành năng lực hành động tích cựcr có liên quan
với kiến thức và thái độ, giúp cá nhân ý thức về bản thân,
quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó có hiệu quả với các yêu
cầu,thách thức của cuộc sống hàng ngày, thông qua những mối quan hệ liên
nhân cách trong điều kiện sống cụ thể. Quá trình giáo dục kĩ năng sống được xác định bởi các thành tố: đối tượng tham gia, mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình
thức tổ chức, đánh giá.
nhân cách trong điều kiện sống cụ thể. Quá trình giáo dục kĩ năng sống được xác định bởi các thành tố: đối tượng tham gia, mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình
thức tổ chức, đánh giá.
Hoạt
động 4: Tìm hiểu vai trò của giáo dục kĩ năng sống đối với sự phát triển nhân
cách trẻ mẫu giáo
- Bằng kinh
nghiệm giáo dục của mình, bạn hãy chỉ ra vai trò của giáo dục kĩ năng sống đối
với sự phát triển nhân cách trẻ mẫu giáo.
Trả lời:
- Giáo dục kĩ
năng sống cố tác dụng
phát triển toàn diện nhân cách trẻ mẫu giáo về thể chất, tình cảm - xã hội, giao
tiếp, ngôn ngữ, nhận thức và sẵn sàng vào lớp Một.
vế thể chất: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ đựơc an
toàn, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ, tháo
vát, thích ứng được với những điều kiện sống
thay đổi.
Về tình cảm - xã hội: Giáo dục kĩ
năng sống giúp cho trẻ biết kiểm soát cảm xúc, giàu tình thương yêu và lòng
biết ơn.
Về gĩư
nề nếp: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ mạnh dạn, tụ tin, tự trọng và
tôn trọng người khác, giao tiếp có hiệu quả.
Về ngôn ngữ: Giáo dục kĩ
năng sống giúp cho trẻ biết nói năng lịch sự, lắng nghe, hoà nhã và cởi mở.
Về nhận thức: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ ham hiểu
biết, sáng tạo.
và sẵn sàng
vào lớp Một. Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ có những kĩ năng thích ứng với hoạt
động học tập ở lớp Một như: sẵn
sàng hoà nhập, đương đầu Với khó khăn, có trách nhiệm với bản thân, Với công
việc với các mối quan hệ xã hội.
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 1
Câu 1: Theo bạn, kĩ
năng sống của trẻ mầm non có điểm gì giống và khác với kĩ năng sống của học
sinh phổ thông?
Câu 2\ Dựa vào định
nghĩa về quá trình giáo dục kĩ năng sống, bạn hãy so sánh những điểm giống và
khác nhau của quá trình giáo dục kĩ năng sống với quá trình giáo dục khác.
Trả
lời :
Kĩ năng sống
của trẻ mầm non giống với kĩ năng sống của học sinh phổ thông ở các đặc điểm
chung, nhưng khác nhau ở nội dung, quá trình hình thành và phát triển.
Quá trình giáo
dục kĩ năng sống và các quá trình giáo dục khác đều là quá trình tác động sư
phạm có mục đích, có kế hoạch; được xác định bởi các thành tố: đối tượng tham
gia, mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, đánh giá.
Nhưng nội dung mỗi thành tố của từng quá trình thì có những đặc trưng riêng.
Quá trình giáo dục kĩ năng sống có đặc trưng về
mục tiêu là hình thành năng lực hành động tích cực theo các gía trị sống; nội dung
hướng vào những kĩ năng về ý thức bản thân, quan hệ xã
hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó có hiệu quả với các yêu cầu, thách
thức của cuộc sống hàng ngày; hình thức tổ chức bao gồm những
hoạt động của trẻ, hoạt động giáo dục trong trường mẫu giáo và những mối quan
hệ liên nhân cách trong điều kiện sống cụ thể.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO (1
tiết)
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo
Bạn đã từng đọc những tài liệu viết về kĩ năng
sống của trẻ mẫu giáo; đã từng có những tác động giáo dục nhằm hình thành kĩ
năng sống cho trẻ.
Hãy nhớ lại và viết ra những hiểu biết của mình bằng cách thực hiện những yêu cầu sau:
Hãy nhớ lại và viết ra những hiểu biết của mình bằng cách thực hiện những yêu cầu sau:
Bạn thường
hình thành kĩ năng cho trẻ mẫu giáo theo mấy bước?
Bạn hãy vẽ sơ đồ các bứơc hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu gíao.
Dựa vào sơ đồ vừa vẽ, hãy trình bày quá trình hình thành kĩ năng sống ủa
trẻ mẫu giáo.
Theo kinh nghiệm
cửa bạn trẻ thường mắc
những sai lầm nào trong quá trình hình thành kĩ năng sống?
Theo bạn, cần lưu ý gì
hình thành kĩ năng sống cho
trẻ mẫu giáo?
Trả
lời :
Có
ba bước hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, bao gồm: quan át bắt chước/lập
và thực hành thường xuyên, theo sơ đồ 1.
Sơ đồ 1. Quá trình hình thành kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Theo sơ đồ 1,
có thể thấy quá trình hình thành kĩ năng sống có cơ chế
tương tự như quá trình hình thành kĩ năng, Trong quá trình đó, trẻ được
quan sát- bắt chước/ tập thử- thực hành thường xuyên.
tương tự như quá trình hình thành kĩ năng, Trong quá trình đó, trẻ được
quan sát- bắt chước/ tập thử- thực hành thường xuyên.
Bước 1. Quan
sát\ Bước này giúp trẻ có biểu tượng về mục đích, phương tiện à cách thức hành
động. Có thể cho trẻ quan sát trên mẫu thực; do người làm mẫu, hoặc trên tranh
ảnh. Người lớn giải thích cho trẻ ý nghĩa của-kĩ năng sống, phương
tiện được sự dụng và cách thức hàng động của trẻquan sát Nên cung cấp nhiều cơ
hội để trẻ quan sát kĩ năng sống.
Bước 2. Bắt chước/ tập thử: Bước này giúp
cho trẻ được trái nghiệm về hành động
thực. Nên cung cấp các Cơ hội để trẻ tập kĩ năng sống một ách phù hợp.
Bước 3. Thực
hành thường xuyên: Bước này giúp trẻ có cơ hội tập luyện các kĩ năng
sống nhiều lần.
Nhưng bước này
không thực hiện thứ tự bắt chước/ tập được thì cho trẻ quan sát lại.
Trẻ thực hành chưa tốt thì tập lại
Nhìn vào sơ đồ
1 về quá trình hình thành kĩ năng sống, ta có thể nhận những lỗi mà trẻ thường mắc là:
Quan sát vội, không chính xác, thường sai sót, hoặc chưa đầy
đủ/ thiếu.
Bắt chước cả kĩ năng tốt và xấu (thật thà - nói dối, chào
hỏi – chửi bậy, giúp bạn- đánh bạn, nhường bạn - tranh đồ chơi/ thức ăn/ cho
ngồi với bạn, nói diễn cảm- la hét/ lí nhí/ lắp bắp/ ra, xếp hàng theo thứ tự- chen
lấn, xô đẩy...).
Tập luyện không thường xuyên.
Do vậy, cần
lưu ý một số điều khi hình thành kĩ năng sống cho trẻ. Đó là:Những kĩ năng sống
của trẻ còn sai sót là không thể tránh khỏi. Đó là trải nghiệm, những kinh nghiệm tốt của trẻ.
Cô giáo không trách ,phạt trẻ mà cần
kiên trì tập luyện cho trẻ.
Phân biệt cho trẻ đâu là kĩ năng tốt và kĩ năng xấu. Tạo cơ hội cho trẻ
quan sát, bắt chước đúng những kĩ năng tốt, tích cực, bỏ đi những kĩ ăng xấu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện hình thành kĩ năng sống
cho trẻ mẫu giáo
cho trẻ mẫu giáo
Bạn hãy viết
ra những điều kiện cơ bản để hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Trả lời:
Nhìn vào sơ đồ các bước hình thành kĩ năng sống
cho trẻ mẫu giáo ta sẽ thấy được những điều kiện cần và đủ để hình thành kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Trước hết muốn có được kĩ năng sống, trẻ cần có
sự tin tưởng tốt với những người lớn người lớn (bố mẹ, ông bà, người thân, cô
giáo,...), bạn cùng trang lứa có kĩ năng sỗng thành thạo hơn. Những thành viên
này là tám gương để trẻ quan sát và bắt chước kĩ năng
sống. Họ cần có sự thống nhất về yêu cần khi hướng dẫn
trẻ. Các tương tác được diễn ra trong gia đình, nhà trường và cộng đồng.
Trải nghiệm các kĩ năng
sống bằng chính những hoạt động cửa mình,bắt chước và tập thử trong những tình huống thực của cuộc sống
hàng ngày là điều kiện cần để trẻ cảm nhận, thực hiện và hiểu được các kĩ năng
sống. Nếu người lớn làm thay (mặc quần áo, sắp xếp cho ngủ hộ trẻ, chào thấy
trẻ,...) thì trẻ sẽ không bao giờ có đựơc kĩ năng sống cần
hình thành.
hình thành.
Nếu chỉ được
tập mà không thực
hành thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần, hàng ngày, trong các hoạt động
giáo dục thích hợp thì kĩ năng sốngcũng nhanh chóng mất đi. Như vậy, cũng cần
cho trẻ một thời
gian đủ dài để trẻ đuợc tập đi tập lai nhiều lần một kĩ năng sống. dũ rằng là
người lớn không nên hối thúc khi trẻ đang tập luyện, hoặc chỉ dành cho chúng một
thời gian ngắn ngủi để hoàn thành một kĩ năng sống.
Hơn nữa, để kĩ
năng sống của trẻ được tập luyện thườngxuyên, đúngđặc điểm lứa tuổi
và các mối quan hệ đến một cách phù hợp. ví
dụ: Muốn trẻ có kĩ năng rửa tay thì cần có nứơc, xà phòng, chậu để ở nơi quy định, vừa tầm với trẻ, không trơn
trượt. Muốn trẻ mạnh dạn giao tiếp thì cần cho trẻ tiếp xúc với nhiều người gần
gũi như ông bà nội ngoại, cô dì chú bác, anh em họ hàng, các cô bác hàng xóm
láng giềng, bạn của cha mẹ, cô giáo, bạn bè, bác hiệu trưởng, bác bảo vệ, cô
cấp dưỡng,...
Cuối cùng,
việc thay đổi hành vi hoặc xuất hiện những hành vi tích cực và mất đi những
hành vi tiêu cực là kết quả của việc hình thành kĩ năng sống cho trẻ.
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 2
Câu hỏi 1: Theo bạn,
quá trình hình thành kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo và người lớn có những điểm
gì giống và khác nhaư?
Câu hỏi 2; Bạn hãy đánh
dấu X vào những điều kiện cần và đủ để hình thành được kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo theo bảng
câu hỏi 3: Bạn hãy
nêu các biện pháp đảm bảo điều kiện hình thành kĩ năng sống cho
trẻ mẫu giáo.
Bảng a. Những điều kiện cần và đủ để hình thành kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo
TT
|
Điều kiện
|
Cần
|
Đủ
|
1
|
Tương tác
với người lớn, với bạn
|
x
|
|
2
|
Trải nghiệm
|
x
|
|
3
|
Thực hành
thường xuyên trong tình huống thực
|
x
|
|
4
|
Có đủ cơ sở
vật chất và các mối quan hệ một
cách phù hợp |
x
|
|
5
|
Thống nhất
yêu cầu của người lớn
|
x
|
|
6
|
Có thời gian
thực hành đủ dài
|
x
|
|
7
|
Thay đổi
hành vi theo hướng tích cực
|
x
|
Trả lời:
Quá
trình hình thành kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo và người lớn có
những điểm giống nhau. Đó là
cũng phải quan sát, tập và thực hành thường xuyên.
Quá trình hình
thành kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo và người lớn có những điểm khác nhau. Người
lớn hiểu nói mỗi thực hành, trẻ mẫu giáo thực hành xong mới hiểu, hoặc vừa thực
hành vừa hiểu dần ra. Người lớn có thể tự tập kĩ năng sống, trẻ mẫu giáo cần có
sự tương tác với người khác để tập kĩ năng sống.
Trẻ có nhiều kĩ năng đơn giản được hình thành
trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm về hành động. Người lớn có nhiều kĩ năng
bậc cao được hình thành trên cơ sở kiến
thức, vốn kinh nghiệm và kĩ năng có trước.
Những kỉ năng này được hình thành theo 3 giai đoạn: nhận thức đầy đủ về mục đích cách thứt; điều kiện hành động, quan sát mẫu và làm thử theo mẫu. Luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu nhằm đạt mục đích đề ra.
Những kỉ năng này được hình thành theo 3 giai đoạn: nhận thức đầy đủ về mục đích cách thứt; điều kiện hành động, quan sát mẫu và làm thử theo mẫu. Luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu nhằm đạt mục đích đề ra.
Những điều
kiện cần và đủ để hình thành được kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo được thể hiện ở bảng lb.
Bảng 1b. Những điều kiện cần và đủ để hình thành kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo
TT
|
Điều kiện
|
Cần
|
Đủ
|
1
|
Tương tác
với người lớn, với bạn
|
s
|
|
2
|
Trải nghiệm
|
X
|
|
3
|
Thực hành
thường xuyên trong tình huống thực
|
X
|
|
4
|
Có đủ cơ sơ
vật chất và các mối quan hệ liên nhân
cách phù hợp |
X
|
|
5
|
Thống nhất
yêu cầu của người lớn
|
X
|
|
6
|
Có thời gian
thực hành đủ dài
|
X
|
|
7
|
Thay đổi
hành vi theo hướng tích cực
|
X
|
Những biện pháp đảm bảo điều
kiện hình thành kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giao.
mẫu giao.
Người lớn tích cực giao tiếp với trẻ. Người lớn kiên trì hướng dẫn cho trẻ các kĩ năng sống. Khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động giáo
dục thích hợp, tự thực hiện các
kĩ năng sống, người lớn không làm thay.Nhà giáo dục lập kế hoạch tập kĩ năng
sống để đảm bảo trẻ được thực hành thường xuyên, đủ thời gian để thay
đổi hành vi theo hướng tích cực.
Trường mầm non chủ động phối hợp thực hiện kế hoạch tập kĩ năng sống
với gia đình, cộng đồng để thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương
tiện, hình thức tổ chức và đánh giá kĩ năng sống của trẻ , trang bị điều
kiện vật chất phù hợp cho trẻ.
Đảm bảo điều kiện vật chất: Giáo viên, cha mẹ cố gắng thường xuyên bổ
sung đồ dùng cần thiết, bỏ đi những đồ dùng đã hỏng, xấu, không phù hợp với việc tập luyện
kĩ năng sống, mở rộng không gian hoạt động cho trẻ.
Hoạt
động 1: Tìm hiểu các
mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Bạn đã từng đọc nhiều tài liệu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
và đã từng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Theo bạn, giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ để làm gì? Hãy nhớ lại và viết ra suy nghĩ của mình bằng cách thực hiện một
số yêu cầu sau:
Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là gì?
Mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là gì?
Mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là gì?
Trả
lời:
giáo dục kĩ năng sống
cho trẻ mẫu giáo là những mong đợi của nhà giáo dục về các gia trị sống và kĩ năng sống tương
ứng mà trẻ có thể ạt được.
Mục tiêu giáo
dục kĩ năng sống giúp cho giáo viên định hướng và tự lựa chọn được các kĩ năng
sống phù hợp với từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo, với điều kiện kình tế - văn hóa
- xã hội của mỗi địa phương.
Có mục tiêu
chung và mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo hướng
tới hình thành những giá trị về ý thức
bản thân như an
toàn, tự
lực tự trọng; về quan hệ xã hội như biết thương, biết
ơn, tự trọng; về giao tiếp như hoà nhãr
cởi mở, hiệu quả; về thực hiện công việc như hợp tác, tinh
thần trách nhiệm; về ứng phó với thay đổi như vượt f
sóng tạo, hiểm, ham hiểu
biết để sẵn sàng vào lớp Một.
Mực tiêu cụ
thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm những kĩ năng,
thái độ và kiến thức cụ thể, tương ứng với giá trị cần giáo dục, phù hợp
với từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo, với điều kiện kinh tế - vân hoá- xã hội của
mỗi địa phương
Bạn thường dựa vào những căn cứ nào để xác định mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ
năng sống cho từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo?
Bạn thử điền thứ tự các bước xác định mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng
sống cho từng độ tuổi mẫu giáo theo bảng 2.
Bảng 2. Các bước xác định mục tiêu cụ thể về giáo dục
kĩ năng sống cho từng độ tuổi mẫu giáo
Mục
|
Tên các bứơc xác định mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
|
Thứ
tự
|
a.
|
Xác định
những mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo. |
1
|
b.
|
Bổ sung
những kĩ năng theo đặc trưng văn hoá và điều kiện sống
của địa phương vào từng mục tiêu cụ thể. |
3
|
c.
|
Tìm những
mục tiêu cụ thể tương ứng với mục tiêu chung trong
chương trình giáo dục mầm non của từng lứa tuổi mẫu giáo. |
2
|
Trả lời
Mục tiêu gíao
dục kĩ năng sống được xác định dựa vào đặc điểm, mục tiêu chung giá trị về giáo dục kĩ năng sống, mục tiêu giáo dục của
lứa tuổi, văn hoá và điều kiện sống của địa phương.
Các bước để định mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ
năng sống cho từng độ tuổi mẫu
giáo: theo bảng 2 ta có lần lượt các bước 1-a, 2-c, 3—b.
Bước 1: Xác
định những mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Bước 2: Tìm
những mục tiêu cụ thể tương ứng với mục tiêu chung trong chương trình giáo dục mầm non của từng lứa tuổi mẫu giáo.
Bước 3: Bổ
sung những kĩ năng sống theo đặc trưng văn hoá và điều kiện sống của địa phương
vào từng mục tiêu cụ thể.
Ví dụ: Các
bước xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cụ thể trong nhóm ý thức bản thân với gia trị An toàn cho trẻ mẫu
giáo 3 tuổi ở vùng nông thôn.
Bước 1: Mục
tiêu chung: An toàn cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi.
Bước 2: Mục
tiêu An toàn trong chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi:
Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích
nước nóng...) khi được nhắc nhở.
Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa, nước, giếng, hố
vôi...) khi được nhắc nhở.
Biết tránh một
số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở (không cười đùa trong
khi ăn uống, khi ăn các quả có hạt, tự lấy thuốc uống,leo trèo bàn
ghế, nghịch các vật sắc nhọn, theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp).
Bước 3: Bổ
sung những kĩ năng sống theo đặc trưng văn hoá và điều kiện sống ở nông thôn
cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi
Phòng tránh những hành động nguy hiểm: trêu ghẹo chó, mèo, bắt sâu róm,
đốt rơm rạ, cho tay vào máy tuốt lúa, máy xay mía...
Phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mang: liềm, hái, dao phay,
cuốc, máy kéo mía...
Nhận biết một số trừờng hợp khẩn cấp và gọi mọi người giúp đỡ: chó cắn,
ngã xuống ao hố vôi, bị máy xay chẹt vào tay,...
Dựa vào định nghĩa về giáo dục kĩ năng sống, bạn hãy nêu tên những nhóm
nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Bạn hãy nêu ngắn gọn nội dung từng nhóm giáo dục kỉ năng sống cho trẻ mẫu
giáo.
Trả lời:
Nội dung giáo
dục kỉ năng sống là những giá trị sống và kĩ năng sống tương ứng mà nhà giáo
dục cần hình thành cho trẻ.
Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
bao gồm 5 nhóm.
Đó là: ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó với thay đổi.
Đó là: ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó với thay đổi.
Nhóm kĩ năng ý thức về bản thânr bao gồm các giá trị như: an toàn, gồm các kĩ năng về
thực hiện các quy tắc an toàn thông thường, phòng chống các tai nạn
thông thường; tụ lự tự kiểm soát, gồm các kĩ
năng về tự phục vụ, quản lí thời gian, kiểm soát cảm xúc; tự tìmr gồm các kỉ
năng về nhận ra giá trị của bản thân,
trình bày ý kiến, thể hiện khả năng; tự trọng,
gồm các kĩ
năng về lịch sự- ăn uống , không khua thìa bát, không để nơi vãi; ,
sạch sẽ; nói năng lễ phép có thưa gửi, dạ vâng ạ, nói lời cảm ơn , xin lỗi đúng lúc, đúng cách,...
Bé tự xúc ăn2) Nhóm nâng quan hệ xã hộir bao gồm các
giá trị như: thân thiện, gồm
các kĩ năng về kết bạn, hoà giải xung đột, giúp đỡ, nhường nhịn; yêu
thương, gồm các kĩ năng về quan tâm, chia sẻ buồn, vui, khó khăn,
thành công, thất bại...; biết ơnr gồm các kĩ năng về giũ gìn đồ vật, ghi
nhớ sự đóng góp, đền ơn đáp nghĩa, tiết kiệm; tự trọng, gồm các kĩ
năng về thục hiện các quy tắc xã hội, chấp nhận sự khác biệt, công
bằng, kính trọng người lớn.
các kĩ năng về kết bạn, hoà giải xung đột, giúp đỡ, nhường nhịn; yêu
thương, gồm các kĩ năng về quan tâm, chia sẻ buồn, vui, khó khăn,
thành công, thất bại...; biết ơnr gồm các kĩ năng về giũ gìn đồ vật, ghi
nhớ sự đóng góp, đền ơn đáp nghĩa, tiết kiệm; tự trọng, gồm các kĩ
năng về thục hiện các quy tắc xã hội, chấp nhận sự khác biệt, công
bằng, kính trọng người lớn.
*Con yêu có nhiều ánh sao trên trờivc
4)
Nhóm kĩ năng thực hiện công việc, bao gồm các giá trị như: hợp tác, gồm các kĩ năng về thỏa thuận
mục đích, phân công vai trò, thực hiện đúngvai trò, giúp đỡ, tìm kiếm sự giúp
đỡ; vượt khó , gồm các kĩ năng về chấp nhận từ
chối thử thách, đối mặt với khó khăn, giải quyết vấn đề chấp nhận bỏ qua thất bại, hài lòng với thành công; và trách nhiệm, gồm các kĩ năng về nhận nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ đến cùng.
Cùng trò chuyện vui ghê
hiệu quảr gồm các kĩ năng về đàm phán thuyết
phục thương lượng.Nhóm kĩ năng về ứng phó với thay đổi, bao gồm các giá trị như:
Sững sờ' gồm các kĩ năng về tạo ra cái mũi, theo cách phương tiện mới; mạo hiểm, gồm các kĩ năng về chấp nhận thử thách, thích đưa ra cách thức và phương tiện
mới; ham hiểu biết, gồm các kĩ năng về thú nhận và
chia sẻ thông tin, tò mò, hay hỏi.
Mỗi độ tuổi có
những yêu cầu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống. Bạn suy nghĩ và viết
ra các bước xác định những kĩ năng sống cần giáo dục cho trẻ mẫu giáo ở
từng độ tuổi.
Trả lời:
có thể xác
định những kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi theo các bước như sau:
Bước 1: Liệt kê các
nhóm nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo (xem cột 2, bảng 3).
Bước 2: Liệt kê các giá trị giáo dục tương ứng ở từng
nhóm nội dung (xem
cột 3, bảng 3).
cột 3, bảng 3).
Bước 3: xác định các kĩ năng tương ứng với mọi giá trị
theo nội dung giáo dục của chương trình
giáo dục mầm non Thông tin phản hồi nội
dung 4, hoạt động 1).
dung 4, hoạt động 1).
Bước 4: Xác định mức
độ kĩ năng sống cần dạt được ở độ tuổi tương ứng (tra cứu trong chương trình
giáo dục mầm non).
Dựa vào những tài liệu bạn đã đọc và kinh
nghiệm của bản thân, bạn hãy thực hiện
những yêu cầu dưới đây:
Hãy liệt kê tên các nhóm phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
Nếu ngắn gọn đặc điểm, cách thực hiện và yêu cầu sư phạm của mọi phương
phá
Trả
lời:
Những nhóm
phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu gíao bao gồm: Nhóm phương pháp trực quan; Nhóm
phương pháp dùng lời; Nhóm phương pháp thực hành.
Nhóm phương pháp trực quan
Nhóm phương
pháp trực quan bao gồm
các phương pháp làm mẫu, phương pháp làm cùng, phương pháp làm gương. Những
phương pháp này giúp trẻ quan sát, bắt chước tập thử, thực hành thường xuyên những
kĩ năng sống cần hình thành Phương pháp
làm mẫu:
+- Đặc điểm: Người hướng
dẫn làm hoàn chỉnh một kỉ năng sống trước mắt trẻ có kèm theo lời miêu tả.
Phương pháp này thường được sử dụng với những kĩ năng sống mà trẻ chưa
biết.
+- Cách thực hiện: Người hướng
dẫn xác định kĩ năng cần làm mẫu, gọi tên kĩ năng, vừa làm mẫu vừa nói bằng lời, khuyến khích trẻ cùng làm theo.
+ Yêu cầu sư
phạm: Người hướng dẫn làm mẫu chậm rãi, rõ ràng, chỉ dẫn ân cần
để trẻ tri giác được trọn vẹn, chính xác kĩ năng sống cần hình thành, đồng thời
giải thích cho trẻ hiểu tại sao phải làm như vậy. -Phương pháp làm cùng:
+- Đặc điểm: Trẻ làm cùng với người hướng dẫn một kĩ năng sống
đã biết, phải làm hàng ngày, nhưng chưa thành thạo.
+- Cách thực hiện: Người hướng
dẫn xác định kĩ năng sống cùng làm với trẻ, nói tên kĩ
năng sống với trẻ, làm đến đâu chỉ dẫn đến đó cho trẻ làm theo. Làm cùng
được thực hiện trong những thời điểm và tình huống thích hợp với kĩ năng sống cần hình thành, ví dụ:
cùng ăn bằng đũa đểtrẻ làm theo, cùng cho vật nuôi ăn để tập kĩ
năng chăm sóc vật nuôi,cùng khiêng ghế để tập kĩ năng hợp tác.
+- Yêu cầu sư
phạm: Người hướng dẫn tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ,tin cậy khi làm
cùng trẻ. Đồng thời cho trẻ đủ thời gian để hoàn thành.Tránh mắng mỏ, quát nạt,
yêu cầu trẻ làm tốt ngay hoặc hối thúc trẻ hoàn thành công
việc, chỉ chú ý vào kết quả công việc, sử dụng lời hướng dẫn ngắn gọn,
dễ hiểu với trẻ, trong khoảng 3-5 phút. Không hướng dẫn quá dài.
Bé cùng rửa tay với
cô nào
Phương pháp làm gương:
+- Đặc điểm: Người lớn thể hiện tích cực kĩ năng sống ở
mọi lúc, mọi nơi, ở tình huống tương ứng.
+- Cách thực
hiện: Người hướng dẫn thể hiện kĩ năng sống trong tình huống thích hợp
Yêu cầu sư
phạm: Người hướng dẫn nêu gương những hành vi tích cực,thể hiện phẩm chất
nhân cách tốt đẹp của mình.
Nhóm phương pháp dùng lời
Nhóm phương
pháp dùng lời bao gồm các phương pháp trò chuyện, giảng giải ngắn. Những phương
pháp này giúp trẻ huy động tối đa những kinh nghiệm đã có, giải thích và khích
lệ trẻ vui vẻ, hào hứng thực hiện kĩ năng sống.
Phương pháp
trò chuyện:
Đặc điểm: Người hướng
dẫn và trẻ cùng trò chuyện để huy động tối đa những kinh
nghiệm về các kĩ năng sống của trẻ một cách nhanh nhất.
Yêu cầu sư
phạm: Người hướng diẫn nên chọn truyện kể, đồng dao, ca dao , tục ngữ
phù hợp với đặc điểm
trẻ mẫu giáo, những tình huống sinh hoạt thường xảy ra hàng ngày, hệ thống câu hỏi
đơn giản, dễ hiểu đối với trẻ, phù hợp với kĩ năng sống cần giáo dục.
Đặc điểm: Phương pháp giảng giải ngắn được sử dụng để giải thích cho trẻ hiểu, thuyết phục trẻ thực hiện kĩ năng sống. trò chuyện về cách
cắt móng tay
Phương
pháp giảng giải ngắn:
Cách thực
hiện: Người hướng dẫn sử dụng truyện kể,đồng dao, ca dao, tục ngũ, tình
huống sinh hoạt hàng ngày, hệ thống câu hỏi để trò chuyện với trẻ về kĩ năng
sống: kể cho trẻ nghe, cho trẻ kể lại, hát cho trẻ nghe, cho trẻ hát hò
theo ý thích, hỏi mong muốn của trẻ, trẻ nói lên mong muốn của
mình,...
+- Cách thực
hiện: Người hướng dẫn giảng giải về kĩ năng sống bằng lời kèm
theo hành động mẫu, hành động mô phỏng, tranh ảnh.
theo hành động mẫu, hành động mô phỏng, tranh ảnh.
+- Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn dừng lại giảng giải ngắn gọn,
đầy đủ,
dễ hiểu Với trẻ, mang tính vui nhộn, hài hước để lôi kéo niềm tin cho trẻ của trẻ, ân cần, cởi mở để thuyết phục trẻ. Hành động mỗi, hành động mô phỏng nên rõ ràng, chuẩn mực. Tranh ảnh về kĩ năng sống cần được thể hiện một cách rõ ràng, đơn giản, tập trung vào kĩ năng sống người hướng dẫn. Tránh thể hiện tranh cầu kì, rườm rà, nhiều yếu gây nhiêu cho kĩ năng sống đang hướng dẫn trẻ.
dễ hiểu Với trẻ, mang tính vui nhộn, hài hước để lôi kéo niềm tin cho trẻ của trẻ, ân cần, cởi mở để thuyết phục trẻ. Hành động mỗi, hành động mô phỏng nên rõ ràng, chuẩn mực. Tranh ảnh về kĩ năng sống cần được thể hiện một cách rõ ràng, đơn giản, tập trung vào kĩ năng sống người hướng dẫn. Tránh thể hiện tranh cầu kì, rườm rà, nhiều yếu gây nhiêu cho kĩ năng sống đang hướng dẫn trẻ.
*
Nhóm phương pháp thực hành
Nhóm phương
pháp thực hành bao gồm các phương pháp trải nghiệm, trò chơi, giao việc. Những
phương pháp này giúp trẻ bắt chước, tập thủ, và tích cực thực hành thường xuyên
các kĩ năng sống.
-Phương pháp trải nghiệm:
+- Đặc điểm: Người hướng
dẫn khuyến khích và giúp đỡ trẻ tập thử kĩ năng sống đang học.
+- Cách thực hiện: người hướng
dẫn tạo môi trường giáo dục hấp dẫn, thân thiện cho trẻ tập thử kĩ năng
sống một cách hào hứng, bằng cách sắp xếp đồ dùng vừa tầm, chắc chắn, đúng chỗ.
Người hướng dẫn tạo cơ hội để trẻ được giao tiếp với nhiều người, được sử dụng
đồ dùng để tập luyện kĩ năng sống hàng ngày.
+- Yêu cầu sư phạm: Người hướng
dẫn không áp đặt mà tôn trọng trẻ như khuyến khích trẻ tự tập, thực hiện kĩ
năng sống thường xuyên, bằng
nhiều cách riêng ra lệnh, hối thúc, giận dữ, sỉ vả trẻ. Trong quá trình tập, thực hành kĩ năng sống, người hướng dẫn cần đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
nhiều cách riêng ra lệnh, hối thúc, giận dữ, sỉ vả trẻ. Trong quá trình tập, thực hành kĩ năng sống, người hướng dẫn cần đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
-Phương pháp
trò chơi:
+- Đặc điểm: Đây là phương pháp giáo dục kĩ năng sống đặc
trưng cho trẻ mẫu giáo. Những trò chơi thường đựơc sử dụng để giáo dục kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo là trò chơi dân gian, trò chơi vận động, trò chơi sắm
vai, trò chơi xây dựng, trò chơi đóng kịch, trò
chơi tuệ. Trẻ chơi các trò thực hành kĩ
năng sống.
Chúng mình cùng trèo
nhé!
Cách thực hiện'. Người hướng
dẫn xác định kĩ năng sống cần hướng dẫntrẻ, chọn trò chơi phù hợp với kĩ năng
sống đó Lúc đầu ngừời hướng dẫn nên chơi cùng trẻ: Giới thiệu tên trò chơi,
đóng một vai chơi, hành độngtheo vai. Nếu trò chơi có lời ca thì vừa chơi vừa đọc cho trẻ
đọc theo.
Sử dựng trò chơi dân gian: mỗi một trò chơi dân gian thường giúp trẻ
thực hành 1 - 3 kĩ năng sống, ví dụ: trò chơi Chi chi chành chành tập cho trẻ kĩ năng phát âm rõ ràng, thân thiện với bạn, phối hợp vận động tinh khéo; trò chơi Dung dăng dung dẻ lập cho trẻ kĩ năng phát âm rõ ràng,thân thiện, phối hợp vận động cơ bản, hợp tác với bạn bè; trò chơi Trốn tìm tập cho trẻ kĩ năng phối hợp các vận động cơ bản, lắng nghe,
quan sát... Ngừơi hướng dẫn nên lựa chọn những trò chơi dân gian dành cho trẻ em, phổ biến của địa phương, phù hợp với những kĩ năng sống, mang tính giáo dục để chơi cùng trẻ hoặc hứơng dẫn trẻ chơi cùng nhau.
Sử dựng trò chơi dân gian: mỗi một trò chơi dân gian thường giúp trẻ
thực hành 1 - 3 kĩ năng sống, ví dụ: trò chơi Chi chi chành chành tập cho trẻ kĩ năng phát âm rõ ràng, thân thiện với bạn, phối hợp vận động tinh khéo; trò chơi Dung dăng dung dẻ lập cho trẻ kĩ năng phát âm rõ ràng,thân thiện, phối hợp vận động cơ bản, hợp tác với bạn bè; trò chơi Trốn tìm tập cho trẻ kĩ năng phối hợp các vận động cơ bản, lắng nghe,
quan sát... Ngừơi hướng dẫn nên lựa chọn những trò chơi dân gian dành cho trẻ em, phổ biến của địa phương, phù hợp với những kĩ năng sống, mang tính giáo dục để chơi cùng trẻ hoặc hứơng dẫn trẻ chơi cùng nhau.
Sử dụng trò chơi sắm vai: Trò chơi sắm
vai là trò chơi mô phỏng lại một chủ đề của
cuộc sống. Trong đó, trẻ sắm vai người khác và hành động theo vai trong tình huống giả định. Trẻ sử dụng những kiến thức, thái
độ,hành động phù hợp
với các mối quan hệ với con người, đồ vật, đồ chơi trong tình huống đó.
Trò chơi sắm vai cung cấp một chiến lược tốt để
trẻ thể hiện,kinh nghiệm tích luỹ, cảm nhận những kĩ năng
sống giống như kinh nghiệm thực trong môi trường an toàn trước khi thực hành
trong thực tiễn. Tình huống chơi
hứng thú và chú ý cho trẻ. Nó giúp trẻ tích cực tham gia vào mối quan hệ với người khác, tác động vào thế giới đồ vật, đồ chơi
để trải nghiệm kĩ năng sống một cách độc đáo theo cách của
riêng từng đứa trẻ. Sự thể hiện trong trò chơi khích lệ trẻ thay đối thái độ, hành vi
theo hướng tích cực. Khi quan sát trẻ chơi trò chơi sắm vai, người hướng dẫn có trẻ thấy ngay mức độ tiếp nhận kĩ năng sống của trẻ để điều chỉnh cho phù hợp.
theo hướng tích cực. Khi quan sát trẻ chơi trò chơi sắm vai, người hướng dẫn có trẻ thấy ngay mức độ tiếp nhận kĩ năng sống của trẻ để điều chỉnh cho phù hợp.
Cách sử dựng trò chơi sắm vai: Người hướng
dẫn qui định kĩ năng sống muốn giáo dục trẻ; lựa chọn trò chơi, vai chơi, tình huống chơi phù hợp với kĩ năng
sống cần giáo dục trẻ. Người hướng dẫn miêu tả tình huống chơi và giới thiệu
vai chơi bằng lời ngắn gọn: Cô cháu mình cùng chơi bán hàng nhé? có một bác bán
hàng, một người mua hàng họ nói năng rất
hòa nhã. Tiếp tục phần vai chơi: Người hướng dẫn cho trẻ tự nguyện nhận vai
chơi bằng cách hỏi ý kiến trẻ: Con thích làm bác bán hàng hay người
mua hàng nào? Người hướng dẫn đóng một vai trong trò chơi để cuốn hút và hướng
dẫn trẻ chơi theo vai.
-Phương pháp
giao việc:
+- Đặc điểm: Người hứơng
dẫn dùng việc vặt thể hiện công việc thường ngày, vừa
sức với trẻ để luyện tập kĩ năng sống.
sức với trẻ để luyện tập kĩ năng sống.
+- Cách thực hịện Người hướng
dẫn khuyến khích trẻ tự nhận một việc theo ý thích, chuẩn bị dụng cụ vừa tầm vóc trẻ, dễ
dàng sử dụng.
Lúc đầu ngựời
hướng dẫn cùng làm với trẻ. Khi đã tạo việc thì để trẻ tự thực hiện.
+- Yêu cầu sư phạm Người hướng
dẫn chọn những việc vừa sức với trẻ không lạm dụng
để bắt trẻ lao động quá sức. Khuyến khích trẻ thực hiện hàng ngày, đều đặn vào
những thời điểm nhất định trong chế độ sinh hoạt một ngày,
ví dụ: kĩ năng thu dọn bàn ghế sau khi học xong, kĩ năng dọn chăn gối
sau khi ngủ dậy đối với trẻ 5 tuổi.
Hoạt
động 2: Trình bày
những lưu ý khi sử dụng các phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Câu hỏi dựa vào kinh nghiệm giáo dục của mình, bạn hãy
nêu những lưu ý khi sử dụng các phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo.
Trả lời :
Khi sử dụng
các phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo nên lưu ý một số điểm
như sau: Phương pháp giáo dục kỉ năng sống cho trẻ mẫu
giáo tiếp cận theo
hướng cùng tham gia, lấy trẻ làm trung tâm, tích cực hoá hoạt động của trẻ, đặc trưng cho giáo dục mẫu giáo.
hướng cùng tham gia, lấy trẻ làm trung tâm, tích cực hoá hoạt động của trẻ, đặc trưng cho giáo dục mẫu giáo.
Mỗi một phương pháp giáo dục kĩ năng sống đều
có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Không có phương pháp nào là vạn năng.
Vì vậy cần sử dụng phối hợp các phương pháp khi giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Vì vậy cần sử dụng phối hợp các phương pháp khi giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Việc phối hợp các phương
pháp giaó dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo cần đảm bảo
cho trẻ được trải nghiệm, tương tác, tập luyện, thay đổi hành vi.
-Trải nghiệm: Trẻ cần được thử, tập, thực hành các kĩ năng sống
bằng hoạt động của chính mình (vận động,
giao tiếp, vui chơi, ngôn ngữ nhận thức,...) với một nhân cách trọn vẹn,
đang hình thành và phát triển.
-Tương tác\ để có được kĩ
năng sống, trẻ cần được giao tiếp íơi những người gần gũi
xung quanh (ông bà, bố, mẹ, anh chị em, bạn bè, họ hàng,
láng giềng,...), hành động Với đồ vật, đồ chơi, trong những hoạt động giáo dục, hình thức, tình huống sinh hoạt đa dạng của cuộc sống thực trong trường mầm non và gia đinh.
láng giềng,...), hành động Với đồ vật, đồ chơi, trong những hoạt động giáo dục, hình thức, tình huống sinh hoạt đa dạng của cuộc sống thực trong trường mầm non và gia đinh.
*
Tập luyện: Giáo dục kĩ năng sống thực chất là một quá
trình tập luyện hàng ngày, trong một thời gian nhất định.
-Thay đổi hành vi: Giáo dục kĩ năng sống hướng tới làm chuyển đổi
hành vi của trẻ theo hướng tích cực.
Khi tiến hành
phương pháp giáo dục kỉ năng sống, người hướng dẫn cần đảm bảo an toàn cho trẻ
cả về thể chất và tâm lí. Để an toàn về thể chất, người hướng dẫn cần dẹp bỏ
những vật nguy hiểm với trẻ như: đồ điện, đồ nóng,đồ dễ vỡ, đồ sắc nhọn, hố
sâu, bể nước; đảm bảo không gian hoạt động của trẻ rộng, mắt, thoáng, sạch. Để
an toàn về tâm lí, người hướng dẫn không nên sử
dụng những phương pháp phản sư phạm như:ôm ấp, nuông chiều, che chở trẻ quá
mức; ngược đãi trẻ như doạ dẫm,đánh mắng mở, quát tháo, sỉ nhục, hắt hủi, bỏ
đói, xử phạt; bắt ép trẻ làm theo ý mình như: ép ăn, ép học; đánh cãi nhau,
văng tục trước mặt trẻ... Nên khuyến khích cả những người đàn ông trong gia
đình như:ông, bố, anh em trai, chú, cậu... tham gia giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 5
Bài tập Hãy tự chọn một kĩ năng sống cần giáo dục cho
trẻ ở lớp bạn.
Tìm những phương pháp giáo dục trẻ cho hợp cho kỉ năng sống .
Tìm những phương pháp giáo dục trẻ cho hợp cho kỉ năng sống .
Trả lời : những kỷ năng
cần thiết để đưa vào giáo trẻ là cần : cho trẻ tự sắp xếp đồ dùng cá nhân của
thành gọn gàng đúng nơi quy định , tự làm vệ sinh tay chân, mặt, miệng ,biết
làm vệ sinh lớp học nhặt rác . quét lớp , dọn bàn học, ăn , dùng xong thu dọn
lại ,biết chải đầu cột tóc,biết đi vệ sinh xong dội nước,gấp khăn ,
Nội dung 6
Bạn đã tham khảo những hình thức giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo trong nhiều tài liệu khác nhau, đã từng tổ chức giáo
dục kĩ năng sống cho trẻ dưới nhiều hình thức khác nhau.
Hãy nhớ lại và viết ra bằng cách thục hiện một số yêu cầu sau:
Liệt kê các hoạt động có thể giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo:Liệt kê các phương tiện có thể sử dụng để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo:
Liệt kê các thời điểm trong ngay có thể giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo:
Trả lời :
Những hình thức gũi đựơc kĩ năng sống cho trẻ
mẫu gíao gồm những hoạt động của trẻ
mẫu giáo, những hoạt động giáo dục trong trường mẫu giáo và gia đình,
điều kiện sống của trẻ trong nhà trường và gia đình.
Những hoạt
dộng của trẻ mẫu giáo có thể sử dụng để giáo dục kĩ năng sống là hoạt động chơi, hoạt động giao tiếp, hoạt động ngôn ngữ, hoạt
động nhận thức.
+ Hoạt động
chơi: chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ. Khi chơi, trẻ được phát triển các
kỉ năng ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công
việc, ứng phó với những sự thay đổi. Nội dung chơi của trẻ phản ánh những nội
dung sinh hoạt hàng ngày trong gia đinh, làng xóm. Hình thức chơi chủ
yếu của trẻ là các trò chơi đóng vai có chủ đề, trò chơi vận động, trò chơi
xây dựng, trò chơi đóng kịch, trò chơi học tập.
Hoạt động âm
nhạc: Ngừơi hướng dẫn có thể hát
cho trẻ nghe, hát ru trẻ ngủ, cho trẻ nghe đài, băng, tự hát, hát múa
cùng các bạn, anh chị, người lớn... để tập cho trẻ các kĩ năng nghe, trình
bày năng lực của bản thân, phối hợp làm việc theo nhóm,...
Hoạt động làm
quen với văn học: Người hướng dẫn có thể kể chuyện, đọc thơ, ca
dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè, nói laý, nói ngược... cho trẻ và thể hiện. Hoạt động giáo dục này tập cho trè
các kỉ năng nghe, trình bày năng lực của bản thân, sáng tạo,...
Hoạt động làm quen với toán\ Ngừời hướng
dẫn có thể cho trẻ làm quen
với số và đếm trong phạm vi 10, với các hình hình học (tròn, vuông, tam giác, chữ nhật) và các hình hình khối (khối cầu, khối trụ, khối chữ nhật,khối vuông), định hướng trong không gian (trên, dưới, phải, trái, trước,sau, trong, ngoài) và thời gian (sáng, trưa, chiếu, tối, hôm nay, ngày mai,hôm qua, các mùa: xuân, hạ, thu, đông), các cách sắp xếp theo quy tắc:trang trí trên gạch, khăn tay, chăn, gối, khăn mặt,... Hoạt động giáo dục này tập cho trẻ các kĩ năng sống về xác định số lựơng, hình dạng, kích thước, thời gian, định hướng trong không gian, ham hiểu biết, tỉ mỉ,sáng tạo.
với số và đếm trong phạm vi 10, với các hình hình học (tròn, vuông, tam giác, chữ nhật) và các hình hình khối (khối cầu, khối trụ, khối chữ nhật,khối vuông), định hướng trong không gian (trên, dưới, phải, trái, trước,sau, trong, ngoài) và thời gian (sáng, trưa, chiếu, tối, hôm nay, ngày mai,hôm qua, các mùa: xuân, hạ, thu, đông), các cách sắp xếp theo quy tắc:trang trí trên gạch, khăn tay, chăn, gối, khăn mặt,... Hoạt động giáo dục này tập cho trẻ các kĩ năng sống về xác định số lựơng, hình dạng, kích thước, thời gian, định hướng trong không gian, ham hiểu biết, tỉ mỉ,sáng tạo.
Hoạt động khám phá thế giới xung quanh: Người hướng
dẫn có thể cho
trẻ làm quen với thế giới đồ vật phương tiện giao thông, cây cối, con vật hiện tượng thiên nhiên, thời tiết nghề nghiệp... thông qua thử nghiệm,quan sát, so sánh, phân nhóm, phân loại,... Nên tạo cho trẻ môi trường khám phá, chấp nhận ý tửỏng của trẻ mà không chê bai, khuyến khích trẻ giải quyết vấn đề theo nhiều cách, cho trẻ cò đủ thời gian khám phá.Người hướng dẫn cho trẻ tích cực sử dụng các giác quan để khám phá,lời nói để miêu tả sự vật, thực hiện các hoạt động đa dạng, cũng lắm khi trẻ gặp khó khăn. Hoạt động giáo dục này tập cho trẻ các kĩ năng sáng tạo , mạo hiểm, đương đầu với khó khăn, chấp nhận thủ thách, tìm kiếmsự giúp đỡ, ham hiểu biết.
trẻ làm quen với thế giới đồ vật phương tiện giao thông, cây cối, con vật hiện tượng thiên nhiên, thời tiết nghề nghiệp... thông qua thử nghiệm,quan sát, so sánh, phân nhóm, phân loại,... Nên tạo cho trẻ môi trường khám phá, chấp nhận ý tửỏng của trẻ mà không chê bai, khuyến khích trẻ giải quyết vấn đề theo nhiều cách, cho trẻ cò đủ thời gian khám phá.Người hướng dẫn cho trẻ tích cực sử dụng các giác quan để khám phá,lời nói để miêu tả sự vật, thực hiện các hoạt động đa dạng, cũng lắm khi trẻ gặp khó khăn. Hoạt động giáo dục này tập cho trẻ các kĩ năng sáng tạo , mạo hiểm, đương đầu với khó khăn, chấp nhận thủ thách, tìm kiếmsự giúp đỡ, ham hiểu biết.
Hoạt động thể
dục: người hướng dẫn có thể cho trẻ thường xuyên tham
gia tập thể dục vào các buổi sáng. Hoạt động thể dục giúp trẻ tập các kỉ năng phối hợp với baì, nhận ra khả năng của mình, định hướng trong không gian,...
gia tập thể dục vào các buổi sáng. Hoạt động thể dục giúp trẻ tập các kỉ năng phối hợp với baì, nhận ra khả năng của mình, định hướng trong không gian,...
Giáo dục kỉ năng sống cho trẻ mẫu giáo được
thực hiện thuận lợi trong điều kiện sống
của trẻ ở nhà trường và gia đình, bao gồm các mối quan hệ liên nhân cách trong nhà trường và gia đình,
phương tiện, hình thức, tình huống sinh hoạt hàng ngày.
Có thể sử dụng những mối quan hệ liên nhân cách trong nhà trường và gia đình để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Đó là những mối quan hệ giữa trẻ và nhà giáo dục, trẻ với các nhân viên trong trường, trẻ với trẻ nhữngmối
quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: con cái với bố mẹ, anh chị Với em, cháu vời ông bà, cô, dì, chú, bác,... Các mối liên hệ liên
nhân cách trong trường mầm non và gia đình được sủ dụng như một mẫu kĩ năng sống cho
trẻ bắt chước, tập theo, chúng cần có sự chuẩn mực, giàu tình yêu
thương, mang
tính sư phạm.
Tránh những mối liên hệ liên nhân cách phi nhân tính, thiếu dân chủ, vô văn hoá
như đánh đập, đàn áp, bạo lực, trái áp, đe doạ, bắt nạt, thô bỉ, suồng sã, tục
tĩu,...
-
Có thể sử dụng các ph ương tiện
thông thường trong trường mẫu gíao và gia đình để gíao dục kĩ năng sống cho trẻ. Đó là đồ dùng hàng ngày, đồphế thải, những nguyên vật liệu thiên nhiên.
Những đồ dừng hàng ngày như
đồ dùng cá nhân (khăn mặt, bàn chải, quần áo, dép, guốc, gương, lược, túi
xách,...), đồ dùng ăn uống (ca, cốc,
bát đũa, thìa,...), đồ dùng sinh hoạt (chiếu, ghế, bàn chậu nhựa,...), đồ dùng
lao động ( nĩa, rổ, rá, xô, bình tưới ,...), lương thực (gạo, ngô, khoai, sắn,...), rau, hoa, quả,... Nhữngđồ phế
thải như báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch cũ, vỏ chai nhựa, hộp bằng bìa, vỏ
bao diêm,... Những nguyên vật liệu thiên nhiên như gạch,
đất, cát nước, sỏi, đá, các loại hột,hạt (hạt nhãn, hạt hổng xiêm, hạt bưòi,
hạt na, hạt gấc,...), hoa (hoa dâm bụt, hoa tóc tiên, hoa đại, hoa mẫu
đơn....), lá (lá đa, lá chuối, lá sen, lá cau, lá dừa,...), vỏ (vỏ trứng, vỏ
trai, vỏ sò, vỏ ốc, vỏ hến,...)
Người hướng
dẫn khuyến khích trẻ tập làm trên các phương tiện thông
thường: rót nước mời ông bà, giữ trật tự khi ngủ nhà đang ngủ,... để tập kỉ năng thể hiện tình thương yêu, quan tâm tới người gần gũi,...Người hướng dẫn cho trẻ thực hành thường xuyên trên các phương tiện thông thường: sắp xếp đồ chơi, đồ dùng đúng nơi quy định, giúp bé thu dọn chăn gối khi ngủ dậy...
thường: rót nước mời ông bà, giữ trật tự khi ngủ nhà đang ngủ,... để tập kỉ năng thể hiện tình thương yêu, quan tâm tới người gần gũi,...Người hướng dẫn cho trẻ thực hành thường xuyên trên các phương tiện thông thường: sắp xếp đồ chơi, đồ dùng đúng nơi quy định, giúp bé thu dọn chăn gối khi ngủ dậy...
Người hướng
dẫn khuyến khích trẻ làm theo trò chơi khác nhau (trò chơi mô phỏng, trò
chơi phần vai, trò chơi vận động,...) trên các phương tiện thông thường. ví dụ:
chơi với những đồ vật đơn giản, sẵn có: búp bê bằng khăn tay, cho trẻ xếp chiếu thành
tò vò, xếp ghế thành đoàn tàu, dung xo hoặc châu nhò lam đích để ném bồng, bò xung quanh,... Chơi với những đồ phế
thải: cho trẻ dùng cạp rổ làm đích ném bóng, đánh vòng, tờ tranh dùng để kể
chuyện, tờ lịch dùng lam tiền mua bán hàng, vỏ hộp để ghép thành ô tò, tầu thuỷ,... chơi với nhũng nguyên
vật liệu thiên nhiên: cho trẻ dùng sỏi, đá, các loại hột hạt để xếp
hình, xếp
chữ, tập đếm, chơi ô ăn quan; nước để vẽ, viết chữ, pha xà phòng thổi bong bóng, hoa lá xâu thành vòng, lá chuối cuộn thành kèn, tết thành con mèo, cây cối trong vườn làm nai chơi trốn tìm, đuổi bắt...
chữ, tập đếm, chơi ô ăn quan; nước để vẽ, viết chữ, pha xà phòng thổi bong bóng, hoa lá xâu thành vòng, lá chuối cuộn thành kèn, tết thành con mèo, cây cối trong vườn làm nai chơi trốn tìm, đuổi bắt...
Những phương
tiện thông thường trong trường mẫu giáo và gia đình để giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo cần an toàn, vệ sinh, có ý nghĩa giáo dục.đồ an
toàn, không gây nguy hiểm thì nên cho trẻ dùng đồ dùng không
sắc nhọn, không dễ vỡ, dễ lấy, không làm xước da, chảy máu trẻ, không độc hại.
Để đảm bảo vệ sinh thì nên cho trẻ dùng đồ dùng vừa làm vừc, dễ sử dụng, dễ
rửa, dễ bảo quản, có chỗ để nhất định.để có ý nghĩa giáo dục trẻ nên cho trẻ sử
dụng đồ dùng có tác dụng hình thành các kĩ năng sống về ý thức bản thân, quan
hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc và ứng phó với thay đổi của cuộc
sống. Nguồn phương tiện nên đa dạng, phù hợp với độ tuổi, cho phép trẻ hoạt động được theo nhiều cách, có tính thẩm mĩ
và giàu bản sắc văn hoá địa phương.có thể sử dụng các hình thức sinh hoạt trong
nhà trường, gia đình, cộng đồng để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, như
việc làm hàng ngày trong nhà và ngoài trời; những phong tục, tập quán, truyền
thống, sự kiện tốt đẹp của gia đình và cộng đồng.
Những thời điểm trong chế độ sinh hoạt hằng ngày bao gồm các việc
như
trả trẻ và đón trẻ, điểm danh, trò chuyện đầu giờ, dạo chơi ngoài trời, trong giờ học, giờ ăn, ngủ, nấu ăn, quét nhà, dọn dẹp nhà cửa, tắm cho trẻ, giặt quần áo, cho vật nuôi ăn, làm vườn (gieo hạt, nhổ cỏ, tưới cây,...)...Người hứơng dẫn có thể kết hợp việc làm hàng ngày với các phương pháp giáo dục kĩ năng sống đặc trưng cho trẻ mẫu giáo một cách tự nhiên và thực tế theo các thời điểm trong chế độ Sính hoạt một ngày của trẻ thì sẽ không mất thời gian, trẻ lại thường xuyên được thực hành các kĩ năng sống phù hợp với những yêu cầu của công việc. ví dụ:
trả trẻ và đón trẻ, điểm danh, trò chuyện đầu giờ, dạo chơi ngoài trời, trong giờ học, giờ ăn, ngủ, nấu ăn, quét nhà, dọn dẹp nhà cửa, tắm cho trẻ, giặt quần áo, cho vật nuôi ăn, làm vườn (gieo hạt, nhổ cỏ, tưới cây,...)...Người hứơng dẫn có thể kết hợp việc làm hàng ngày với các phương pháp giáo dục kĩ năng sống đặc trưng cho trẻ mẫu giáo một cách tự nhiên và thực tế theo các thời điểm trong chế độ Sính hoạt một ngày của trẻ thì sẽ không mất thời gian, trẻ lại thường xuyên được thực hành các kĩ năng sống phù hợp với những yêu cầu của công việc. ví dụ:
+- Khi trả trẻ và
đón trẻ'. Người hướng dẫn có thể cho trẻ thực hành kĩ năng chào mọi thành viên
trong nhà trường, tạm biệt bố mẹ một cách bình tĩnh và vui vẻ, mặc và cởi áo
choàng, quàng khăn, đi giầy dép, tụ cởi mặc, gấp và cất quần áo, đồ dùng cá
nhân đúng nơi quy định, tự đi vào lớp mà không cần có bố mẹ hay cô giáo dắt
vào, làm quen Với bạn mới đến trường, lớp, giúp đỡ các em bé,...
+- Khi điểm danh\ Người hướng
dẫn có thể cho trẻ tập kỉ năng quan tâm đến bạn bằng cách trẻ phát hiện ra bạn
vắng mặt, lí do bạn vắng, cùng đếm số bạn có mặt ngày hôm nay, mạnh dạn nói lên
tên mình,...
+- Khi trò chuyện
đầu giờ: Người hứơng dẫn có thể tập và thực hành cho trẻ kĩ năng lắng
nghe bạn nói, tự tin nói trước đám đông, biết tham gia tiếp nối và kết thúc cuộc trò chuyện,...
+- Khi trẻ chơi
ngoài trời: Người hướng dẫn có thể cho trẻ quan sát và tập các kỉ năng sang đường,
đi trên đừơng trơn, tránh mưa, tránh sét đánh,tuân thủ các quy tắc nơi công
cộng (vứt rác vào nơi quy định,đi ở bên phải, đi bộ trên vỉa hè, nhường đường
cho cụ già
Trong lúc họcr
lúc chơi, lúc lao động: Người hướng dẫn có thể trò chuyện,giải thích,
đóng một vai để làm mẫu, cho trẻ quan sát, tập, thực hành các kĩ năng hợp tác
(gồm các kĩ năng thoả thuận, phân công vai trò, thực hiện đúng vai trò, giúp
đỡ, tìm kiếm sự giúp đỡ), vượt khó
+Khi cho trẻ
ăn: Người hướng dẫn có thể làm mẫu để trẻ quan
sát, tập,thực hành các kĩ năng sống như cầm đũa, tự và
cơm, cách ăn từng món ănr cảm ơn cô và các bác nhà bếp, mời cô, mời bạn
dùng cơm, lau bàn,xếp ghế sau khi ăn xong,...
Khi cho trẻ ngủ: Người
hướng dẫn có thể tập cho trẻ các kĩ năng trải và cất chăn, ga, gối, đêm, ngủ và
trở dậy đúng giờ, vui vẻ không me nheo...
Khi nấu ăn: Người hướng
dẫn có thể cùng trẻ nhặt rau, giã vừng, bóc lạc..., giải thích ích lợi của từng món ăn, để trẻ tập, thực hành các
kĩ năng sống như nghe hiểu, chia sẻ, hợp tác, hoàn thành một công việc đơn giản
đến cùng, giũ gìn đồ dùng, phòng chống các tai nạn thông thường như làm đổ, vỡ đồ
dùng, thức ăn, các sự cố trong bếp như cháy, nổ, rò rỉ ga,chập điện, mất
điện,...
Khi đi thăm hỏi họ hàng, xóm giềng: Người hướng
dẫn có thể làm mẫu,khích lệ trẻ thực hành các kĩ năng sống như mặc quần áo sạch
sẽ, gọn gàng, đẹp đẽ, chào
hỏi, tạm biệt, thực hiện quy tắc làm khách,...
Những phong tục, tập quán, truyền thống, những sụ kiện
tốt đẹp của gia đình và cộng đồng cũng là hình thức giáo
dục kĩ năng sống hữu hiệu cho trẻ
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 6
Cầu hỏi: Bạn thường sử
dụng những hình thức nào để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ lớp mình?
Trả lời:
thường tổ chức cho cháu trực nhật theo tổ nhóm làm những việc : như dọn bàn ghế
, xếp đồ dùng , tự chải đầu ,làm vệ sinh tay chân mặt mũi ,v.v
Câu hỏi 2: Qua nội dung
này, bạn có thể bổ sung thêm những hình thức nào để giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ lớp mình?
Bài tập 1: Bạn hãy chọn
một kĩ năng sống cần dạy cho trẻ ở lớp mình và sử dụng những hình thức giáo dục
mà bạn cho là phù hợp nhất.
Trả lời ; tự
phục vụ bản thân tạo cho trẻ sự mạnh dạn tự tin trong cuộc sống hàng ngày
Bài tập 2: Bạn hãy chia sẻ với đồng
nghiệp những hình thức mà bạn cho là hấp dẫn và hiệu quả để giáo dục kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo.
Theo ban, tại sao phải
lập kế hoạch giáo dục kỉ năng sống cho trẻ mẫu giáo?
Bằng kinh nghiệm của mình, bạn hãy nêu nhũng căn cứ để lập kế hoạch
giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
BÀI TẬP: Bạn hãy liệt
kê các bước lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
hãy phân tích ngắn gọn các bước lập kế hoạch
giáo dục kĩ năng Sống cho
trẻ mẫu giáo.
Trả
lời:
Vai trò của
việc lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo: Lập kế hoạch
giúp giáo viên chủ động hình thành kĩ năng sống cho trẻ theo đúng
nguyên tắc, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Những căn cứ
để lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo gồm:
-Mục tiêu giáo dục trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi;
-Những kĩ năng sống trẻ chưa có hoặc chưa thành thạo;
-Nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi;
-Kinh nghiệm của trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi;
-Phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của địa phương;
-Điều kiện cơ sở vật chất: của trường, lớp.
6 bước lập kế
hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
Bước1: Xác định các
kĩ năng sống cần tập cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi;
Bước 2: Xác định thời
gian giáo dục cho từng kĩ năng sống;
Bước 3: Lựa chọn
những phương pháp và hình thức giáo dục hoạt động giáo dục thích hợp với trẻ mẫu giáo ờ
từng độ tuổi;
Bước 4: Xác định các
điều kiện thực hiện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo từng độ tuổi;
Bước 5: xác định
những hoạt động phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng đề tập
luyện kĩ năng sống cho trẻ;
Bước 6: Đặt kế hoạch
tập kĩ năng sống vào kế hoạch chăm sóc- giáo dục chung.
Phân tích các
bước lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giao ở từng độ tuổi:
Bước 1: Xác định
các bài nâng sống cần tập cho trẻ mẫu gíao ở từng độ tuổi:để xác định
được các kĩ năng sống cần tập cho trẻ mẫu giáo, cần dựa vào mục tiêu và
nội dung giáo dục trẻ ở từng độ tuổi về ý thức bản thân, quan hệ xã
hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó với thay đổi của hoàn cảnh, những
kĩ năng sống trẻ chưa có hoặc chưa thành thạo, ví dụ: Ở trẻ 3 tuổị cần tập cho trẻ các kĩ năng về ý thức bản thân như: mạnh dạn nói tên,
tuổi, tự xúc ăn; về quan hệ xã hội như nhận ra
và thể hiện được cảm xúc (vui, buồn, giận dữ ...), chào hỏi lễ phép với những
người gần gũi, chờ đợi đến lượt, phân biệt được hành vi tốt - xấu, thực hiện
công việc theo lời chí dẫn cùng cô giáo, thích ứng với những thay đổi trong
thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày.
Bước 2: xác định thời
gian giáo dục cho từng kĩ năng sống:
Xác định thời
gian giáo dục cho từng kĩ năng sống bao gồm xác định thời điểm trong chế độ
sinh hoạt một ngày, chủ đề và độ dài thời gian có thể hướng dẫn, tập luyện kĩ
năng sống đã chọn cho trẻ.Xác định thời điểm tập kĩ năng sống trong chế độ sinh
hoạt một ngày của trẻ là đảm bảo được một trong các điều kiện hình thành kĩ
năng sống. Đó là giúp trẻ tập luyện thừơng xuyên trong tình huống thực của cuộc
sống.Đồng thời giáo viên không mất thời gian, ví dụ: tập cho trẻ kĩ năng chào
hỏi, tạm biệt, tự cởi và sắp xếp, lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi quy địnhvào thời
điểm đón và trả trẻ; kĩ năng trình bày bàn ăn, mời cơm, tự xúc ăn, dọn dẹp bàn
ăn vào thời điểm ăn sáng, trưa, xế.
Xác định chủ đề tập kĩ năng sống đã chọn cho
trẻ là nhằm tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống với nội dung giáo dục chung
cho trẻ; giúp cho trẻ tập luyện hứng thú. ví dụ: tập cho trẻ
kĩ năng chào hỏi, tạm biệt, tự cỏi và sắp xếp, lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi
quy định trong chủ đề trường mầm non; kĩ năng trình bày và dọn dẹp
bàn ăn, mời cơm, tự xúc ăn trong chủ đề trường mầm non, nghề nghiệp.
Xác định độ
dài thời gian tập luyện kĩ năng sống đã chọn cho trẻ là cần thiết. Mỗi một kĩ
năng sống được hình thành trong một thời gian nhất định. Tuỳ thuộc vào mức độ
khó hay dễ đối với trẻ mà giáo viên xác định thời gian cần thiết để tập kỉ năng
sống cho trẻ dài hay ngắn (1-2 tuần,1 tháng hay 1 học kì, hay suốt
năm học)Sau khi trẻ đã tập được kĩ năng sống mới thì giáo viên cần tiếp tục duy
trìrèn luyện kĩ năng sống này thông qua thời điểm đã chọn trong chế độ sinh
hoạt, ví dụ: thường xuyên duy trì kĩ năng chào hỏi, tam biệt, tự cởi và sắp xếp, lấy đồ dùng
cá nhân đúng nơi quy định vào thời điểm đón và trả trẻ.
Bước 3: Lựa chọn
những phương pháp và hình thức giáo dục thích hợp:Lựa chọn phương pháp giáo dục
cho mỗi một kĩ năng sống là tùy thuộc vào nội dung kĩ năng sống, đặc điểm lứa
tuổi trẻ, thời điểm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày, chủ đề giáo dục kĩ năng
sống được tích hợp vào. Ví dụ: Phương pháp lập kĩ năng chào hỏi đối với
trẻ bé là làm mẫu, trẻ nhỡ và lớn là nhắc nhở, cả ba độ tuổi là nêu gương, khen
ngợi.
Người hướng
dẫn nên sử dụng các hoạt động giáo dục trong trường mầm non làm hình thức giáo
dục trẻ. môt hoạt động có thể giáo dục nhiêù kĩ năng sống. Đồng thời một kĩ năng sống nên được tổ
chức bởi nhiều hoạt động để có nhiều cơ hội cho trẻ quan sát, tập thử
và thực hành thường xuyên. Hoạt động giáo dục cần phù hợp với ý thích của trẻ,
với kĩ năng sống cần hình thành, với điều kiện kinh tế, phong tục, tập quán của
gia đình, địa phương. Ví dụ: kĩ năng hoà giải xung đột, hợp tác, làm việc
đến cùng được giáo dục thông qua hoạt động lao động theo nhóm (trồng cây,dọn
lớp, trực nhật), kĩ năng hoàn thành công việc đến cùng được thực hiện qua nhiều
hoạt động giáo dục như lao động, vui chơi, học tập.
Bước 4: xác
đinh các điều kiện thực hiện kĩ năng sống: Mỗi kĩ năng sống ở trẻ mẫu giáo
đòi hỏi đồ dùng, không gian, mới tương tác giữa các thành viên khác nhau
để hình thành, duy trì, và phát triển. Người lập kế hoạch cần xác định và chuẩn
bị đầy đủ những điều kiện này trước khi hướng dẫn trẻ. Ví dụ: để trẻ mẫu giáo 4
tuổi có kĩ năng đương đầu với những thử thách trong quan hệ xã hội, người lập
kế hoạch cần chỉ ra các mối quan hệ xã hội mà trẻ thường e dè như: hoà giải
xung đột nhường nhịn, quan tâm tới người gần gũi, quan tâm với sự công bằng
trong nhóm bạn...Đồng thời qui định số lượng
đồ dùng, đồ chơi trẻ thường tranh giành nhau, không chịu nhường nhịn, muốn được
chia sẻ công bằng vẻ những đồ chơi này. Cũng cần xác định cả những mối quan hệ
liên nhân cách cần thiết để hình thành các kĩ năng sống này như: mối quan hệ
với bạn cùng trang lứa, với các anh chị lớp lớn hơn, với có giáo và nhân viên
trong trường. Người lập kế hoạch cũng chỉ ra cách tương tác giữa các thành viên
để hình thành nên các kĩ năng như hoà giải xung đột (chơi chung đồ chơi, bạn
này chơi xong tới lượt bạn kìa chơi, mình chơi đồ chơi này, bạn chơi đồ chơi
khác), nhường nhịn (nhường đồ chơi yêu thích cho em bé), quan tâm tới người gần
gũi (hỏi han khi mệt mỏi, chia vui khi thành công), quan lâm tới sự công bằng
(chia đều đồ chơi cho nhau hoặc chơi lần lượt, chơi chung với nhau).
Bước 5: Xác
định những hoạt động phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng
đồngđể tập luyện kĩ năng sống cho trẻ: Kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo chỉ được hình thành, duy trì và phát triển khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng. Trẻ khó mà có kĩ năng chờ đợi đến lượt, lễ phép, nhường nhịn, quan tâm tới sự công bằng... khi chúng chỉ được thực hành ở lớp và không được thực hành trong gia đinh và cộng đồng. Vì vậy, người lập kế hoạch nên xác định những hoạt động phối hợp
với các bậc cha mẹ và cộng đồng để tập luyện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo như: trao đổir tham quan , tập huấnr đóng góp cơ sở vật chất.
đồngđể tập luyện kĩ năng sống cho trẻ: Kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo chỉ được hình thành, duy trì và phát triển khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng. Trẻ khó mà có kĩ năng chờ đợi đến lượt, lễ phép, nhường nhịn, quan tâm tới sự công bằng... khi chúng chỉ được thực hành ở lớp và không được thực hành trong gia đinh và cộng đồng. Vì vậy, người lập kế hoạch nên xác định những hoạt động phối hợp
với các bậc cha mẹ và cộng đồng để tập luyện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo như: trao đổir tham quan , tập huấnr đóng góp cơ sở vật chất.
Trao đổi với các bậc cha mẹ, các nhà chức trách của
cộng đồng về kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
trong nhà trường. Nội dung trao đổi
gồm mục tiêu, nội dung, các phương pháp, phương tiện, hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Hình thức trao đổi có thể là
qua các giờ đón và trả trẻ, họp phụ huynh định kì hàng năm, chương trình phát
thanh của nhà trường, của cộng đồng, tranh, tờ rơi, áp phích, bảng tin của
trường mẫu giáo.
Tổ chức cho các bậc cha mẹ, các nhà chức trách
của cộng đồng tham quan phương pháp
và hình thức giáo dục kĩ năng sống ở trường mẫu giáo.Tập huấn cho các bậc
cha mẹ, các thành viên của cộng đồng về phương pháp giáo dục, hình thức giáo
dục, xây dựng môi trường giáo dục kĩ năng sống cho trẻ trong gia đình và cộng
đồng.
động các bậc
cha mẹ , các tổ chức cộng đồng đóng góp cơ sở vật chất cần thiết cho
giáo dục kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo.
Những hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức,
tích cực tham gia vào các hoạt động
giáo dục, đồng góp các điều kiện Cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành
mạnh về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo của các thanh viên trong gia
đình và cộng đồng.
Bước 6:
lập kế hoạch học tập kĩ năng sống vào kế hoạch chăm sóc - giáo dục
chung: Các kĩ năng sống, thời gian, điều kiện, hoạt động giáo dục, hoạt động
phối hợp với gia đình và cộng đồng trong kế hoạch giáo dục kĩ năngsống cho trẻ
mẫu giáo được đặt vào kế hoạch chăm sóc - giáo dục chung. Do đó, việc
thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cũng được thực hiện trong kế' hoạch chăm sóc - giáo dục chung.
Ví dụ: Lập kế hoạch
giáo dục một kĩ năng sống theo 6 bước (Xem phụ lục 1)
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 7
Bài tập: lập kế hoạch giáo dục một kĩ năng sống cho
trẻ ở lớp mình.
kế hoạch giáo
dục chung của tháng 9.
Lóp
|
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần4
|
Mẫu giáo lớn
|
- Đồ đạc của ai?
-
Hướng dẫn
các bậc cha mẹ.
Biết để đồ dùng cá nhân của mình đặt đúng nơi
quy định gọn gàng
|
Đồ hình dạng
đồ dùng ,đồ chơi theo từng loại
Gấp chăn ,
nệm
Xếp bàn ghế
|
Hỏi thi tài,
tự mình nói lên 1 tiết mục
Tự lấy đồ dùng học tập, đồ chơi
Tự chải đầu cột tóc
|
Nhận giọng
Đoán giọng
của bạn -
Biết hướng
dẫn và chia sẻ cùng bạn trong công việc
|
Theo kinh
nghiệm giáo dục của mình, bạn hãy liệt kê những mục đích đánh giá kĩ năng sống
của trẻ.
Trả lời:
Đánh giá giáo
dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo nhằm: Điều chỉnh mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Xác định những kĩ năng sống trẻ đã đạt và chưa đạt để tiếp tục có kế hoạch hướng
dẫn phù hợp hơn với trẻ.
Xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung cơ sơ vật chất cho phù hợp với kĩ năng sống cần
hướng dẫn cho trẻ.
-Điều chỉnh
phương pháp , hình thức tổ chức, kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ từng độ tuổi, điều
kiện kinh tế, xã hội, văn hoá, truyền thống của địa phương, trường, lớp, đảm
bảo cho trẻ có cơ hội tốt nhất để thành công.
Hoạt
động 2: Tìm hiểu các
hình thức đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
-Bạn hãy nêu
các hình thức đánh giá giáo dục kĩ năng sống ở trẻ mẫu giáo mà bạn thường sử dụng.Bạn thường huy động những ai tham gia vào đánh
giá kĩ năng sống của trẻ?
Trả lời:
Tùỷ vào những
mục đích đánh giá khác nhau mà người ta sử dụng những hình thức đánh giá khác
nhau: đánh giá quá trình hay đánh giá kết quả, đánh giá lẫn nhau và tự đánh
gía.
Đành giá quá trình: nhằm điều
chỉnh, bổ sung cơ sở vật chất cho phù họp với kĩ
năng sống cần hướng dẫn cho trẻ; điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức, kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho phù hợp vợi đặc điểm phát
triển của trẻ từng độ tuổi, điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá,truyền thống
của địa phương, trường, lớp, đảm bảo cho trẻ có cơ hội tốt nhất để thành công.
Đánh giá kết quả: nhằm xác định
những kĩ năng sống trẻ đã đạt và chưa đạt để tiếp tục có kế hoạch hướng dẫn phù
hợp hơn với trẻ.
Trên cơ sơ đó điều chỉnh mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá nhằm xác định
những kĩ năng sống trẻ đã đạt và chưa dạt.
Đánh giá kĩ năng sống ở trẻ mẫu giáo có thể do
giáo viên, cha mẹ, nhà quản lí tiến
hành. Với trẻ mẫu giáo lớn, có thể cho trẻ đánh giá nhau, tự đánh giá.
Bạn hãy liệt kê các nội dung đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo.
Bạn hãy phân tích ngắn gọn từng nội dung đánh giá giáo dục kĩ năng sống
cho trẻ mẫu giá
Trả lời:
Nội dung đánh gía giáo dục kĩ năn g sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm:
-
Đánh giá mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo;
-
Đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo;
-
Đánh giá điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo;
-
Đánh giá phương pháp, hình thức giáo dục kỉ
năng sống cho trẻ;
-
Đánh giá kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo.
Phân tích các nội dung đánh gía
giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
-Đánh giá mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
Đánh giá mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo là đánh giá khái quát các
giá trị về ý thức bản thân (trẻ có an toàn, tự lực, tự tin, tự trọng không?), quan hệ xã hội (trẻ có thân thiện, yêu thương, biết ơn,
tôn trọng những người gần gũi không?), giao tiếp (trẻ có hòa nhã, cởi mở không? Giao tiếp có hiệu quả không), thực hiện công việc (trẻ có biết
hợp tác, vượt khó, có trách nhiệm không?) và thích ứng với sự thay đổi(trẻ có sáng tạo, mạo hiểm, ham hiểu biết không?) của trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi. Đánh giá mục tiêu giáo dục kĩ năng sống được khái quát dựa vào kết quả đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.Đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
hợp tác, vượt khó, có trách nhiệm không?) và thích ứng với sự thay đổi(trẻ có sáng tạo, mạo hiểm, ham hiểu biết không?) của trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi. Đánh giá mục tiêu giáo dục kĩ năng sống được khái quát dựa vào kết quả đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.Đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
Đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo là đánh giá những kĩ năng
sống cụ thể trong từng nhóm giáo dục kĩ năng sống ở từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo, ví dụ: Nhóm ý thức về
bản thân, bao gồm các gía trị như:
an toàn (gồm các kĩ năng thực hiện các quy tắc an toàn thông thường, phòng
chống các tai nạn thông thường), tự lực/ tự kiểm soát (gồm các kĩ năng tự phục
vụ, quản lí thời gian, kiểm soát cảm xúc), tự tin(gồm các kĩ năng nhận ra giá
trị của bản thân, trình bày ý kiến, thể hiệnkhả năng), tự trọng (gồm các kĩ
năng lịch sự — ăn uống từ tốn, không
khua thìa bát, không để rơi vãi; mặc chính chắn,
tươm tất, sạch sẽ; nói năng lễ phép có thưa gửi, dạ vâng, ạ, nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc, đúng cách,...).Những kĩ năng sống của trẻ được đánh giá bằng các phương pháp
quan sát, trò chuyện với trẻ, nhà giáo dục, các bậc cha mẹ, phân tích sản phẩm
của trẻ, sử dụng bài tập, trò chơi hay tình huống sư phạm, ghi chép vào hồ Sơ, đánh
dấu theo bảng .Đánh giá kĩ năng sống của trẻ cho phép điều chỉnh mục tiêu, nội dung,
phương pháp và hình thức giáo dục cho phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ.
-Đánh giá điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
-Đánh giá điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo là đánh giá mức độ đáp ứng về đồ dùng, không gian, mối
tương tác giữa các thành viên cần có để
giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Về đồ dùng:
đánh giá sự đầy đủ, dễ thấy, dễ lấy, dễ dùng, sự an toàn về chất liệu, hình
dáng, kích thước, trọng lượng, theo tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá của nhà nước
ban hành.
Về không gian:
đánh giá độ rộng rãi, thoáng đãng, mát mẻ, an toàn, không trơn trượt, không
cứng, theo quy chế của trường mầm non.
Về mối tương
tác giữa các thanh viên: đánh giá những mối quan hệ của trẻ với bạn cùng trang
lứa, với anh chị, với cô giáo và nhân viên trong trường, với
cha mẹ và những người gần gũi, theo yêu cầu của từng kĩ năng sống.
Đánh giá các
điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho phép phân tích, giữ lại những điều kiện
thuận lợi, bỏ đi những điều kiện bất lợi, bổ sung những điều kiện còn thiếu
trong việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
-Đánh giá
phương pháp, hình thứcgiáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo:
Đánh giá phương pháp, hình thức giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu
giáo đánh giá mức độ phù hợp của các phương pháp và hình thức giáo dục kĩ năng sống với đặc điểm của trẻ, mục tiêu và nội dung giáo dục,văn hoá điều kiện sống và điều kiện cơ sở vật chất của lớp học.
giáo đánh giá mức độ phù hợp của các phương pháp và hình thức giáo dục kĩ năng sống với đặc điểm của trẻ, mục tiêu và nội dung giáo dục,văn hoá điều kiện sống và điều kiện cơ sở vật chất của lớp học.
Có thể đánh giá mức độ phù hợp của phương pháp,
hình thức giáo dục kĩ năng sống
cho trẻ mẫu giáo qua quan sát, trao đổi với đồng nghiệp, nhà quản lí, phụ
huynh, theo dõi những kỉ năng trẻ đạt được và không đạt được.
Đánh giá phương pháp, hình thức giáo dục kĩ
năng sống cho phép phân tích, sử dụng những phương pháp, hình thức giáo dục phù
hợp, bỏ đi những phương pháp, hình thức không thích hợp, bổ sung những phương
pháp , hình thức giáo dục tốt hơn.
Đánh giá kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo:
Đánh giá kế hoạch giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo là đánh gía tính khả thi
của kế hoạch.
Có thể đánh giá mức độ khả thi của kế hoạch
giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ mẫu giáo về các kĩ năng sống đã tập được hay chưa cho trẻ mẫu giáo, từng độ tuổi; thời gian hướng dẫn và thực hiện từng kĩ năng sống đủ,thiếu, hay thừa; những hoạt động giáo dục để quan sát, làm mẫu, thực hành kĩ năng sống chống chế, thiếu hay thừa; các điều kiện thực hiện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi đủ, thiếu hay thừa, cần bổ sung hay bỏ đi những gì; những hoạt động phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng để tập luyện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo có thực hiện
được hay khỏng, có những thuận lợi và khó khăn như thế nào , cách khắc phục khó khăn; kế hoạch giáo dục kĩ năng sống và kế hoạch chăm sóc -giáo dục chung có dễ dàng thực hiện cùng nhau không, nguyên nhân và cách khắc phục.
trẻ mẫu giáo về các kĩ năng sống đã tập được hay chưa cho trẻ mẫu giáo, từng độ tuổi; thời gian hướng dẫn và thực hiện từng kĩ năng sống đủ,thiếu, hay thừa; những hoạt động giáo dục để quan sát, làm mẫu, thực hành kĩ năng sống chống chế, thiếu hay thừa; các điều kiện thực hiện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi đủ, thiếu hay thừa, cần bổ sung hay bỏ đi những gì; những hoạt động phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng để tập luyện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo có thực hiện
được hay khỏng, có những thuận lợi và khó khăn như thế nào , cách khắc phục khó khăn; kế hoạch giáo dục kĩ năng sống và kế hoạch chăm sóc -giáo dục chung có dễ dàng thực hiện cùng nhau không, nguyên nhân và cách khắc phục.
Có thể đánh
giá mức độ khả thi của kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
qua quan sát, trao đổi với đồng nghiêp, nhà quán lí, phụ huynh, theo
dõi những kĩ năng trẻ đạt được và không đạt được.
Những thời điểm đánh gíá kết quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
gíao.
Đánh giá kết
quả giáo dục kỉ năng sống của trẻ mẫu giáo có thể thực hiện sau một học kì và
một năm học. Vì kĩ năng ở trẻ dễ hình thành và cũng dễ mất đi, cần một thời
gian dài để hình thành và duy trì.
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 8
Câu hỏi Bạn hãy nêu
những điểm giống và khác nhau về đánh giá trong chương trình giáo dục mầm non và
trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Trả
lời:
-Những điểm giống nhau về đánh giá trong chương trình giáo dục mầm non
và trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Đánh giá trong
chương trình giáo dục mầm non và trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo đều có mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kế
hoạch và thời điểm đánh giá.
-Những điểm
khác nhau về đánh giá trong chương trình giáo dục mầm non và trong giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu gìáo. Đánh giá giáo
dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là một bộ phận trong chương trình giáo dục mầm
non. Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
phương tiện, hình thức tổ chức, kế hoạch và thời điểm đánh giá của nó
tương tự như chương trình giáo dục mầm non. Tuy nhiên chúng có một số đặc trưng như: nội dung đánh giá hướng vào các kĩ năng sống, thời điểm đánh giá không theo ngày, tuần, chủ điểm.
phương tiện, hình thức tổ chức, kế hoạch và thời điểm đánh giá của nó
tương tự như chương trình giáo dục mầm non. Tuy nhiên chúng có một số đặc trưng như: nội dung đánh giá hướng vào các kĩ năng sống, thời điểm đánh giá không theo ngày, tuần, chủ điểm.
câu hỏi Hãy lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo ở lớp bạn trong một năm học.
Câu hỏi 2: Hãy đánh giá
kết quả giáo dục kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo ở lớp bạn sau một học kì và một
năm học.
LẬP KỂ HOẠCH G1ÁO DỤC
MỘT KĨ NĂNG SỐNG THEO 6 BUỚC
Bước 1: kĩ năng sống cần tập cho trẻ: Nói được
những đặc điểm của riêng mình (tên, chiều cao, màu tóc, màu mắt, vị trí
trong gia đình, đồ đạc riêng, khả năng nổi bật...) – Nhóm ý thức bản
thân.
Bước 2: Thời điểm: Điểm danh, học, chơi, chủ đề. Bản thân. Tháng9.
Bước 3: Phương pháp
gíao dục: trải nghiệm, chơi. Hình thức gíao dục:hoạt động
chơi, hoạt động tạo hình.
Bước 4: Chuẩn bị gương soi,
ảnh về gia đình trẻ, giấy áo, bút màu nước sáp/chì/ phấn,
kéo, đồ đạc của cá nhân trẻ (cặp tóc, ba lô, vở, truyện...), sân chơi
thoáng mát rộng rãi, cô hướng dẫn hoặc các anh chị tiểu học (nếu có).Các hoạt
động giáo dục cụ thể cho từng độ tuổi như sau:
-Mẫu giáo bé
+ Điểm danh: Cô đều đặn điểm danh hàng ngày để trẻ nói được
tên mình và tên bạn.
+ Soi gương: Cô cho trẻ tập soi gương cùng các bạn để nhận
ra mình, tự ngắm nghía quần áo, vẻ mặt của mình.
+- xem ảnh: cho trẻ mang ảnh của bố và gia đình tới lớp. Cho bé chỉ vào
hình, nói tên mình và các thành viên trong gia đình.
-Mẫu giáo nhỡ
+- Điểm danh: Cô đều đặn điểm danh hàng ngày để trẻ nói được
tên mình và tên bạn, biết được bạn vắng, giải thích lí do.
+- Soi gương: Cô cho tre tập soi gương cùng các bạn để nhận
ra mình, tự ngắm nghía quần áo, vẻ mặt của mình. So sánh sự khác biệt của mình
với bạn khác: màu mắt, màu tóc, vẻ mặt, chiều cao , quần áo.
+- Xem ảnh: cho trẻ mang
ảnh của bé và gia đình tới lớp. Trò chuyện cùng bé: bé chỉ vào hình, nói tên
mình và các thành viên trong gia đình. So sánh mình với các thành viên trong
gia đình: ai là chị, anh, em, công việc thường ngày
của từng người, ý thích và khả năng đặc biệt của từng người.
+- tay/ chân\ Cho trẻ đặt
bàn tay/chân vào màu nước, in hình tay/chân lên giấy
trắng. Phơi khô, cắt theo đường viền của hình in. So sánh đặc điểm tay/chân của mình với bạn: béo - gầy, bụ bẫm
- mảnh mai, to – nhỏ , dài - ngắn.
-
Mẫu giáo lớn
+- Đồ đạc của ai? Tất cả trẻ
chơi đứng thành vòng tròn, để một đồ vật của mình vào giữa (cặp tóc, bút chì,
cuốn truyện, mũ, khăn quàng, dép...).Trường trẻ chọn một đồ vật bầt kì, giơ lên
và hỏi: của ai đây? Người có đồ vật đáp: Của tôi. Ai không nhận đúng đồ của
mình sẽ thay làm trường . Trò chơi tiếp tục cho tới khi tất cả cùng nhận ra đồ
đạc của riêng mình.
+- Đồ hình dạng: 1 trẻ nằm trên
giấy áo một trẻ khác cầm bút đồ vòng quanh theo hình dạng bạn. Trẻ cùng nhau tô màu kín
hình vừa vẽ. Lấy kéo cắt theo chu vi
hình. Tiếp tục như vậy với hình một bạn khác. So sánh 2 bạn qua hình vẽ vừa tạo
ra: chiều cao, hình dạng, tư thế...
+- Hội thi tài: Mỗi trẻ tự trình bày một tiết mục tốt nhất của
mình: hát, múa,
vẽ, và nhảy xa, đi cà kheo, kể chuyện cười,...
vẽ, và nhảy xa, đi cà kheo, kể chuyện cười,...
+- Nhận giọng: Một bạn bịt mắt. Các bạn xung quanh hát, nói,
được theo một câu. Bạn bịt mắt đoán xem giọng ai vừa cất lên và bắt chước giọng
bạn đó.
Bước 5: Hướng dẫn cha
mẹ đến tham quan và chơi cùng con ở lớp, hướng dẫn và chơi cùng con ở nhà
Bước 6: Đặt các hoạt động giáo dục và hoạt động phối hợp với các bậc
cha mẹ vào kế hoạch giáo dụcchung của tháng 9.
Lóp
|
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần4
|
Mẫu giáo bé
|
Điểm danh
|
Điểm danh
|
- Soi gương.
-
Hướng dẫn
các bậc cha mẹ. |
Xem ảnh
|
Mẫu giáo nhỡ
|
Điểm danh
|
- Soi gương
-
Hướng dẫn
các bậc cha mẹ. |
Xem ảnh
|
In tay chân
|
Mẫu giáo lớn
|
- Đồ đạc của ai?
-
Hướng dẫn
cácbậc cha mẹ. |
Đồ hình dạng
|
Hỏi thi tài
|
Nhận giọng
|




